Chào Khách. Bạn có thể đăng nhập hoặc đăng ký.

Đăng nhập với Tên truy nhập, Mật khẩu và thời gian tự động thoát
Trang: [1]
  In  
Tác giả Chủ đề: THIÊN GIA DIỆU PHƯƠNG  (Đọc 1891 lần)
Thái Ất
***
Offline Offline

Bài viết: 149



« vào lúc: 15:35, 30-08-2012 »

THIÊN GIA DIỆU PHƯƠNG

NHỮNG BÀI THUỐC ĐÔNG Y HAY

VIỆN THÔNG TIN THƯ VIỆN Y HỌC TRUNG ƯƠNG
HÀ NỘI - 1989
______________________________________________________

Tài liệu này đã xuất hiện trên mạng từ lâu do VIỆN THÔNG TIN THƯ VIỆN Y HỌC TRUNG ƯƠNG số hóa nhưng chỉ có 260 bài,
trong khi đó nguyên bản sách in là 494 bài.

Không biết tại sao lại lược bỏ đi, có thể do nhiều bài không còn phù hợp để đem ra ứng dụng.


Chúng tôi xin post lại đầy đủ cuốn sách này với 494 bài tại đây.

Chúng tôi chỉ làm công việc số hóa tài liệu này nên giữ nguyên bản để mọi người tham khảo.

Bài nào không còn phù hợp với bối cảnh hiện đại hoặc không thể dùng được thì mọi người tự loại bỏ.

______________________________________________________

Kỹ thuật vi tính:

Bs. Lê Trung Tú
Bs. Tống Hồng Đông

Hà Nội 8-2012


*     *
*

Link download bản 260 bài: http://www.mediafire.com/?c5co04s0bb4zbax
« Sửa lần cuối: 15:41, 31-08-2012 gửi bởi Thái Ất » Logged

Đông Tây Y kết hợp...
Thái Ất
***
Offline Offline

Bài viết: 149



« Trả lời #1 vào lúc: 14:52, 31-08-2012 »

LỜI NÓI ĐẦU




MỤC LỤC

1. Cảm mạo
2. Cảm mạo
3. Cúm
4. Sởi (người lớn)
5. Viêm màng não
6. Viêm màng não dịch tễ
7. Viêm màng não dịch tễ
8. Viêm não do virus
9. Viêm não do virus
10. Viêm não do virus
11. Viêm não do virus (di chứng)
12. Viêm não B dịch tễ
13. Viêm não B dịch tễ
14. Viêm não B dịch tễ
15. Lị trực khuẩn nhiễm độc
16. Lị trực khuẩn nhiễm độc
17. Lị trực khuẩn cấp
18. Lị trực khuẩn mạn
19. Lị amib
20. Lị amib
21. Lị amib
22. Lị amib mạn tính
23. Thương hàn ruột
24. Thương hàn ruột
25. Thổ tả
26. Viêm gan (Men gan tăng cao)
27. Viêm gan do virus
28. Viêm gan do virus
39. Viêm gan cấp thể vàng da
30. Viêm gan cấp thể vàng da
31. Viêm gan cấp thể vàng da truyền nhiễm
32. Viêm gan cấp thể vàng da nặng
33. Viêm gan truyền nhiễm không vàng da
34. Viêm gan B truyền nhiễm
35. Viêm gan mạn tồn tại
36. Viêm gan mạn tồn tại
37. Viêm gan dai dẳng
38. Viêm gan mạn tấn công
39. Viêm gan mạn
40. Viêm gan mạn
41. Sốt rét (lách to)
42. Viêm họng tăng bạch cầu đơn nhân
43. Sốt hồi quy
44. Dengue xuất huyết
45. Dengue xuất huyết
46. Nhiễm trùng huyết
47. Nhiễm trùng huyết (Do Staphylococcus aureas)
48. Nhiễm trùng huyết (Do trực khuẩn coli kèm choáng do trúng độc)
49. Bệnh sán lá phổi
50. Bệnh sán lá phổi
51. Lao phổi thâm nhiễm
52. Lao phổi thâm nhiễm
53. Lao phổi ho ra máu
54. Lao phổi ho ra máu
55. Lao hạch phổi kèm xẹp phổi ho ra máu
56. Lao ruột
57. Lao ruột
58. Lao màng bụng
59. Lao màng bụng
60. Lao thận
61. Đái tháo nhạt
62. Đái tháo nhạt
63. Bướu cổ
64. Bướu cổ đơn thuần
65. Bướu cổ tăng năng giáp
66. Tăng năng tuyến giáp
67. Tăng năng tuyến giáp
68. Tăng năng tuyến giáp
69. Tăng năng tuyến giáp
70. Tăng năng tuyến giáp
71. Tăng năng tuyến giáp
72. Tăng năng tuyến giáp
73. Tăng năng tuyến giáp
74. Viêm tuyến giáp
75. Bệnh đái tháo đường
76. Bệnh đái tháo đường
77. Bệnh đái tháo đường
78. Bệnh đái tháo đường
79. Bệnh đái tháo đường
80. Bệnh đái tháo đường
81. Bệnh đái tháo đường
82. Bệnh đái tháo đường
83. Chứng gan tích Glycogen
84. Tăng Lipid huyết
85. Tăng Lipid huyết
86. Thống phong
87. Bệnh huyết sắc tố
88. Phù thũng đặc phát
89. Phù thũng đặc phát
90. Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên
91. Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên
92. Viêm phế quản cấp
93. Viêm phế quản mạn tính
94. Viêm phế quản mạn tính
95. Viêm phế quản mạn tính kèm phế khí thũng
96. Viêm phế quản mạn tính kèm phế khí thũng
97. Hen phế quản
98. Hen phế quản
99. Hen phế quản
100. Hen phế quản
101. Hen phế quản
102. Hen phế quản
103. Hen phế quản (dự phòng lên cơn)
104. Hen phế quản kèm giãn phế nang
105. Viêm phế quản phổi
106. Khạc máu
107. Giãn phế quản khạc máu
108. Giãn phế quản khạc máu
109. Giãn phế quản khạc máu
110. Giãn phế quản khạc máu quá nhiều
111. Giãn phế quản khạc máu
112. Khí thũng phổi (giãn phế nang)
113. Khí thũng phổi (giãn phế nang)
114. Viêm phổi
115. Viêm phổi
116. Áp xe phổi
117. Áp xe phổi
118. Áp xe phổi
119. Áp xe phổi
120. Áp xe phổi
121. Viêm màng phổi tràn dịch
122. Bệnh xạ khuẩn phổi
123. Chứng lắng đọng Albumin bọt phổi
124. Tích huyết phổi (sau chấn thương vùng ngực)
125. Tim đập thất thường
126. Tim đập nhanh
127. Rung tâm nhĩ
128. Rung tâm nhĩ
129. Chức năng thần kinh tim
130. Bệnh động mạch vành tim
131. Bệnh động mạch vành
132. Bệnh động mạch vành
133. Đau thắt động mạch vành tim
134. Đau thắt động mạch vành tim
135. Đau thắt động mạch vành
136. Đau thắt động mạch vành
137. Chứng nhịp sớm nhanh - di chứng viêm cơ tim do virus
138. Viêm cơ tim do phong thấp
139. Viêm cơ tim do phong thấp
140. Bệnh tim do phong thấp
141. Bệnh tim do phong thấp
142. Bệnh tim do phong thấp (suy tim)
143. Bệnh tim do nguyên nhân phổi
144. Tăng huyết áp
145. Tăng huyết áp
146. Tăng huyết áp
147. Tăng huyết áp
148. Tăng huyết áp
149. Tăng huyết áp
150. Tăng huyết áp
151. Tăng huyết áp
152. Bệnh tim do tăng huyết áp
153. Bệnh tim do tăng huyết áp
154. Huyết áp thấp
155. Viêm động mạch lớn (chứng vô mạch)
156. Viêm động mạch lớn đa phát
157. Chứng tăng hồng cầu
158. Chứng tăng hồng cầu
159. Chứng tăng tế bào hình cầu di truyền
160. Niệu Hemeglobin thể ẩn kịch phát
161. Bệnh đậu tằm
162. Hoàng đản do phản ứng (Phòng trị)
163. Chứng giảm tiểu cầu
164. Chứng giảm tiểu cầu
165. Chứng giảm tiểu cầu
166. Chứng giảm tiểu cầu
167. Chứng giảm tiểu cầu
168. Chứng giảm tiểu cầu
169. Xuất huyết do dị ứng
170. Thiếu máu không tái tạo
171. Thiếu máu không tái tạo
172. Thiếu máu không tái tạo
173. Thiếu máu không tái tạo
174. Thiếu máu không tái tạo
175. Thiếu máu không tái tạo
176. Thiếu máu không tái tạo
177. Chứng giảm bạch cầu
178. Bệnh ưa chảy máu
179. Chứng tăng năng lách
180. Chứng thối mồm
181. Chứng thơm mồm do thần kinh
182. Chứng ăn giở (ăn vách đất)
183. Chứng thích ăn muối
184. Chứng thích ăn dấm
185. Co thắt tâm vị
186. Tắc môn vị (hoặc tắc không hoàn toàn hành tá tràng)
187. Co thắt cơ hoành
188. Co thắt cơ hoành
189. Viêm dạ dày
190. Viêm hang vị
191. Viêm dạ dày cấp
192. Viêm dạ dày mạn
193. Viêm teo dạ dày
194. Viêm teo dạ dày mạn có sa niêm mạc dạ dày
195. Sa niêm mạc dạ dày
196. Sa niêm mạc dạ dày
197. Sa dạ dày
198. Sa dạ dày
199. Xoắn dạ dày
200. Sỏi thị dạ dày
201. Sỏi táo đen dạ dày
202. Chứng rối loạn thần kinh dạ dày (Đau dạ dày)
203. Nôn do thần kinh
204. Loét dạ dày
205. Loét dạ dày
206. Loét bờ cong nhỏ dạ dày
207. Loét dạ dày và hành tá tràng
208. Loét hành tá tràng
209. Loét hành tá tràng
210. Loét hành tá tràng
211. Viêm dạ dày mạn tính và loét hành tá tràng
212. Viêm dạ dày ruột cấp tính
213. Viêm dạ dày ruột cấp tính
214. Viêm ruột cấp
215. Viêm ruột mạn
216. Viêm ruột mạn
217. Viêm ruột mạn
218. Viêm ruột mạn
219. Viêm ruột mạn
220. Viêm loét đại tràng
221. Viêm loét đại tràng
222. Viêm loét đại tràng mạn
223. Viêm loét đại tràng mạn
224. Viêm ruột do trùng roi
225. Viêm ruột do nấm
226. Viêm ruột màng giả
227. Viêm ruột hoại tử
228. Rối loạn chức năng ruột
229. Rối loạn chức năng ruột
230. Ỉa chảy do tiêu hóa không tốt
231. Tắc ruột
232. Tắc ruột người già
233. Tắc ruột người già
234. Táo bón
235. Chảy máu cấp đường tiêu hóa
236. Giun móc (Thiếu máu)
237. Bệnh sán dây
238. Bệnh sán dây
239. Phù do protein thấp
240. Chứng protein huyết thấp
241. Gầy đét do suy dinh dưỡng
242. Ngộ độc nấm
243. Trúng độc thương lục
244. Chứng tím tái nguyên nhân đường ruột
245. Viêm gan do ngộ độc thuốc
246. Viêm gan do ngộ độc thuốc
247. Xơ gan giai đoạn sớm
248. Xơ gan sau hoại tử
249. Xơ gan do ứ mật
250. Xơ gan do mỡ
251. Gan thoái hóa mỡ sau viêm gan
252. Xơ gan cổ chướng
253. Xơ gan cổ chướng
254. Xơ gan cổ chướng
255. Xơ gan cổ chướng
256. Xơ gan cổ chướng
257. Xơ gan cổ chướng
258. Xơ gan cổ chướng
259. Xơ gan cổ chướng
260. Xơ gan do tăng áp lực tĩnh mạch cửa (Kèm tì khang)
261. Cổ chướng do bệnh sán lá gan giai đoạn muộn
262. Bệnh sán lá gan kèm gan (lách) to
263. Hôn mê gan mạn tính
264. Áp xe gan (Do vi khuẩn)
265. Áp xe gan do Amib
266. Viêm túi mật
267. Viêm túi mật (thời kỳ mang thai)
268. Viêm túi mật cấp
269. Viêm túi mật cấp
270. Viêm túi mật cấp (đơn thuần)
271. Nhiễm khuẩn đường mật mạn tính
272. Viêm túi mật mạn tính
273. Viêm túi mật mạn lên cơn cấp tính kèm sỏi mật
274. Viêm túi mật kèm sỏi mật
275. Sỏi mật
276. Giun chui ống mật
277. Viêm tuỵ cấp (thể phù đơn thuần)
278. Viêm tuỵ cấp
279. Viêm tuỵ cấp
280. Viêm tuỵ cấp
281. Viêm tuỵ cấp
282. Nhiễm khuẩn cấp đường tiết niệu
283. Nhiễm khuẩn cấp đường tiết niệu
284. Viêm thận
285. Viêm cầu thận cấp
286. Viêm cầu thận cấp
287. Viêm cầu thận cấp
288. Viêm cầu thận cấp
289. Chứng tăng Urê huyết hay viêm cầu thận cấp suy thận
290. Viêm cầu thận mạn
291. Viêm thận mạn ?
292. Viêm cầu thận mạn (thể phù)
293. Suy thận
294. Chứng tăng urê huyết (Viêm cầu thận mạn, suy thận)
295. Viêm bể thận
296. Viêm bể thận
297. Viêm bể thận mạn
298. Viêm bể thận mạn
299. Sỏi tiết niệu
300. Sỏi tiết niệu
301. Sỏi tiết niệu
302. Sỏi bàng quang
303. Sỏi niệu quản
304. Sỏi niệu quản
305. Sỏi niệu quản
306. Sỏi niệu quản
307. Sỏi niệu quản
308. Sỏi niệu quản
309. Sỏi niệu quản
310. Sỏi niệu quản
311. Sỏi thận và ứ nước bể thận
312. Choáng do đau quặn thận
313. Bí đái
314. Bí đái
315. Bí đái
316. U tuyến tiền liệt kèm bí đái
317. U tuyến tiền liệt kèm bí đái
318. U tuyến tiền liệt kèm bí đái
319. U tuyến tiền liệt kèm bí đái
320. U tuyến tiền liệt kèm bí đái
321. Bí đái cấp do viêm tuyến tiền liệt kèm u tuyến tiền liệt
322. Viêm tuyến tiền liệt mạn
323. Bí đái sau khi cắt ruột thừa
324. Đái không kìm được
325. Đái không kìm được
326. Đái không kìm được
327. Đái dầm
328. Đái dầm
329. Đái máu (Chưa rõ nguyên nhân)
330. Đái máu (Chưa rõ nguyên nhân)
331. Đái dưỡng chấp
332. Đái dưỡng chấp (Do giun chỉ)
333. Đái máu dưỡng chấp
334. Đái máu dưỡng chấp (Bệnh giun chỉ)
335. Sa thận (Hai bên)
336. Chứng không có tinh trùng
337. Đau dây thần kinh sinh ba
338. Đau dây thần kinh sinh ba
339. Đau dây thần kinh sinh ba
340. Đau dây thần kinh sinh ba
341. Đau dây thần kinh sinh ba
342. Đau dây thần kinh sinh ba
343. Đau dây thần kinh sinh ba
344. Viêm thần kinh mặt
345. Viêm thần kinh mặt
346. Viêm thần kinh mặt
347. Viêm dây thần kinh mặt
348. Đau dây thần kinh mặt
349. Viêm đa thần kinh
350. Viêm đa thần kinh
351. Viêm đa thần kinh
352. Viêm đa thần kinh nhiễm khuẩn
353. Viêm đa thần kinh nhiễm khuẩn
354. Đau thần kinh hông
355. Đau thần kinh hông
356. Đau thần kinh hông
357. Đau thần kinh hông
358. Đau thần kinh hông
359. Đau thần kinh hông
360. Đau thần kinh hông
361. Đau thần kinh hông
362. Đau thần kinh hông
363. Đau thần kinh hông
364. Đau đám rối thần kinh cánh tay
365. Đau thần kinh gian sườn
366. Teo cơ nguyên nhân thần kinh
367. Teo cơ (Teo cơ mô cái, mô út hai bàn tay)
368. Đau đầu do thần kinh
369. Đau đầu do thần kinh
370. Đau đầu do thần kinh
371. Đau đầu do mạch máu
372. Đau đầu do mạch máu
373. Đau đầu do mạch máu
374. Đau đầu do mạch máu
375. Đau đầu do mạch máu
376. Đau đầu do mạch máu
377. Đau đầu do mạch máu
378. Đau đầu do mạch máu
379. Đau đầu do mạch máu
380. Đau đầu do mạch máu
381. Đau đầu do mạch máu
382. Đau đầu thể co thắt cơ
383. Đau nửa đầu
384. Động kinh
385. Động kinh
386. Động kinh
387. Động kinh
388. Động kinh
389. Động kinh
390. Động kinh
391. Động kinh
392. Rối loạn tuần hoàn não (Hoặc tai biến mạch máu não)
393. Rối loạn tuần hoàn não (Hoặc tai biến mạch máu não)
394. Rối loạn tuần hoàn não (Hoặc tai biến mạch máu não)
395. Rối loạn tuần hoàn não (Hoặc tai biến mạch máu não)
396. Di chứng rối loạn tuần hoàn não (Di chứng tai biến mạch máu não)
397. Xuất huyết não (Xuất huyết ở bao trong)
398. Xuất huyết dưới màng nhện
399. Xuất huyết dưới màng nhện
400. Xuất huyết dưới màng nhện
401. Xuất huyết dưới màng nhện
402. Nghẽn mạch não
403. Nghẽn mạch não
404. Nghẽn mạch não
405. Nghẽn mạch não
406. Nghẽn mạch não
407. Choáng
408. Ngất từng cơn
409. Ngủ nhiều từng cơn
410. Ngộ độc Streptomycin (Váng đầu, đầu lắc lư)
411. Di chứng sau ngộ độc Oxyd Carbon
412. Bệnh kén sán ở não
413. Bệnh kén sán (Bao gồm kén sán ở não)
414. Bệnh kén sán (Bao gồm cả kén sán ở não)
415. Bệnh sán lá thể não
416. Teo não toả lan
417. Thân não huỷ Myêlin
418. Bệnh rỗng tuỷ sống
419. Xơ cứng cột bên tuỷ mạn tính tiến triển
420. Di chứng chấn động não
421. Di chứng chấn động não
422. Di chứng chấn động não
423. Di chứng chấn động não
424. Chấn động não kèm xuất huyết dưới màng nhện
425. Bệnh tâm thần phân liệt
426. Bệnh tâm thần phân liệt
427. Bệnh tâm thần phân liệt
428. Bệnh tâm thần phân liệt
429. Bệnh tâm thần phân liệt
430. Bệnh tâm thần phân liệt
431. Bệnh tâm thần phân liệt
432. Bệnh tâm thần phân liệt
433. Bệnh tâm thần phân liệt
434. Rối loạn chức năng thần kinh thực vật (tự ra mồ hôi)
435. Rối loạn chức năng thần kinh thực vật (nhiều mồ hôi, buồn ngủ)
436. Rối loạn chức năng thần kinh thực vật (ra mồ hôi trộm)
437. Rối loạn chức năng thần kinh thực vật (ngáp nhiều)
438. Rối loạn chức năng thần kinh thực vật (ra nhiều mồ hôi)
439. Bệnh chức năng thần kinh (hoảng hốt không yên)
440. Bệnh chức năng thần kinh (đêm ngủ không yên)
441. Bệnh chức năng thần kinh (sợ hãi mất ngủ)
442. Suy nhược thần kinh
443. Suy nhược thần kinh
444. Suy nhược thần kinh
445. Suy nhược thần kinh
446. Suy nhược thần kinh
447. Suy nhược thần kinh
448. Suy nhược thần kinh
449. Suy sinh dục (liệt dương)
450. Suy sinh dục
451. Suy sinh dục
452. Suy sinh dục
453. Suy sinh dục
454. Dương vật cương cứng dị thường (Bệnh cường trung)
455. Chứng mộng du
456. Chứng mộng du
457. Histeria (ý bệnh)
458. Histeria (ý bệnh)
459. Thấp khớp cấp
460. Thấp khớp cấp
461. Thấp khớp
462. Thấp khớp
463. Thấp khớp
464. Thấp khớp
465. Thấp khớp
466. Thấp khớp
467. Múa giật Sydenham
468. Nốt thấp dưới da
469. Thấp khớp cấp
470. Viêm đa khớp dạng thấp
471. Viêm đa khớp dạng thấp
472. Viêm đa khớp dạng thấp
473. Viêm đa khớp dạng thấp
474. Viêm đa khớp dạng thấp
475. Viêm đa khớp dạng thấp
476. Viêm đa khớp dạng thấp
477. Viêm đa khớp dạng thấp
478. Viêm đa khớp dạng thấp
479. Nhiễm trùng huyết bán cấp phản vệ
480. Nhiễm trùng huyết bán cấp phản vệ
481. Nhiễm trùng huyết bán cấp phản vệ
482. Sốt
483. Sốt cao
484. Sốt nhẹ
485. Sốt nhẹ
486. Sốt nhẹ
487. Sốt nhẹ (Sốt mùa hè)
488. Sốt nhẹ kéo dài
489. Sốt nhẹ kéo dài
490. Sốt nhiễm khuẩn
491. Sốt nhiễm khuẩn
492. Sốt sau khi viêm gan
493. Sốt sau khi nhiễm nấm
494. Công năng miễn dịch của cơ thể bị suy giảm
*     *
*
« Sửa lần cuối: 15:38, 31-08-2012 gửi bởi Thái Ất » Logged

Đông Tây Y kết hợp...
Thái Ất
***
Offline Offline

Bài viết: 149



« Trả lời #2 vào lúc: 15:17, 31-08-2012 »

1. Cảm mạo

Biện chứng đông y: Mắc ngoại tà phong hàn, phong nhiệt mà sinh bệnh.

Cách trị: Tân bình giải biểu.

Đơn thuốc: Phục phương cát chỉ di thang.

Công thức:
 
1.   Cát căn       12-15g            
2.   Bạch chỉ       9-12g
3.   Tân di       9g
4.   Liên kiều    15g
5.   Bản lam căn    30g
6.   Triết bối mẫu   9-12g
 
Sắc uống mỗi ngày 1 thang.

Hiệu quả lâm sàng:

   Đã theo dõi điều trị cho 1000 người bị cảm mạo bằng “Phục phương cát chỉ di thang”, sau khi uống 2 thang có 824 người bệnh khỏi hẳn (mất hẳn các triệu chứng lâm sàng), 128 trường hợp có hiệu quả rõ rệt (mất các triệu chứnglâm sàng về cơ bản). 40 trường hợp có kết quả sau (sau khi dùng tới 6 thang thì các triệu chứng chỉ giảm một nửa, phải đổi thuốc).

Bàn luận:

   Các chứng phong hàn cảm mạo nhẹ (thương phong) nên dùng phép tân tán giải biểu, có thể dùng bài gia giảm hạnh tô ẩm, các chứng nặng (thương hàn) nên dùng phép tân ôn phát biểu, có thể dùng bài kinh phòng bại độ tán, đối vưoí các chứng phong nhiệt cảm mạo nhẹ, nên dùng phép tân lương giải biểu, có thể dùng bài ngân kiều tán, các chứng nặng vẫn nên dùng bài tân lương ôn giải biểu, có thể dùng bài Ma hạnh thạch cam thang gia vị. Đây là nguyên tắc “Cát chỉ di thang”, người ta gộp các vị thuốc tân tán, tân ôn, tân lương vào với nahu hình thành một bài thuốc tân bình giải biểu, thì có lẽ sau khi vào cơ thể, mỗi vị thuốc đều phát huy tác dụng tốt hơn. Vì thế đều có thể dùng cho các trương hợp cảm mạo “phong nhiệt”, “phong hàn”, chỉ cần thay đổi liều lượng thuốc tùy theo bệnh nặng nhẹ mà tăng giảm một cách thích đáng. Hơn nữa, Liên kiều, Bản lam căn có thể ức chế vi khuẩn, Bản lam căn căn còn có thể ức chế virus mà bệnh nguyên của cảm mạo thường là virus, qua nhiều bệnh án, có thể khẳng định hiệu quả trị liệu này.

   Thực tiễn lâm sàng đã chứng minh rằng ưu điểm của tác dụng phát hẳn giải biểu của cát căn là hình như thích ứng được với thay đổi cơ chế bệnh sinh. Những nghiên cứu mấy năm gần đây về vấn đề giải cơ của cát căn đã được chứng minh trên thực tế, nó có tác dụng tương đối tốt trong việc giải sự co cơ, đặc biệt có hiệu quả rõ rệt. Trong việc giảm trương lực cơ lưng và cổ, đau đầu cứng gáy do cảm mạo gây ra.

   “Phục phương cát chỉ di thang” cũng có hiệu quả điều trị tương đối tốt với bệnh cúm. Bệnh cúm và caảm mạo phong hàn phong nhiệt đều có một số triệu chứng chung, đều do virus, nếu thêm Bội lan 12-15g, thì hiệu quả điều trị càng rõ rệt, có thể là do tăng cường tác dụng ức chế virus cúm của Bản lam căn. Qua quan sát tỉ mỉ 20 trường hợp cúm thấy hiệu quả tốt.


2. Cảm mạo

Biện chứng đông y: Ngoại cảm ôn nhiệt, nội thương phòng sự, biểu lý đều bị tà quấy phá.

Cách trị: Giải biểu thanh lý, tiết hỏa giải độc.

Đơn thuốc: Gia vị thạch cao tam hoàng thang.

Công thức:
 
1.   Thạch cao (sống) 15g
2.   Hoàng cầm       6g
3.   Hoàng liên       6g
4.   Hoàng bá       6g
5.   Ma hoàng    6g
6.   Cát căn       15g
7.   Sơn chi       10g
 
Sắc uống mỗi ngày 1 thang.

Hiệu quả lâm sàng: Ðinh XX, nam 30 tuổi, công nhân. Bị bệnh từ ngày 13-1-1977, sau khi đi thăm người nhà ở xa về, đi xe khách đường dài, cơ thể mỏi mệt, ngay tối hôm về tới nhà tiến hành phòng sự. Ngày hôm sau thấy đau lưng, người mệt mỏi rã rời, đau đầu, phát sốt, ớn lạnh. Ðã tiêm thuốc 4 ngày tại trạm xá mà không có tác dụng, lại vào bệnh viện huyện chẩn trị 2 ngày, bệnh vẫn chưa giảm. Lúc đến xin điều trị, thân nhiệt 39o4 C. Mạch 86 lần/phút, huyết áp 110/70mm Hg, mặt đỏ, miệng đắng, môi khô, không ra mồ hôi, kêu đau đầu không chịu nổi như muốn vỡ ra, tâm phiền, thần cuống, đêm không chợp mắt, không ăn được, mạch huyền phù, lưỡi đỏ rêu vàng. Lúc đó chữa theo cảm mạo thông thường nên cho dùng "Sài cát giải cơ thang". Bệnh không hề thuyên giảm. Lại hỏi tiền sử, bèn đổi sang điều trị bệnh ôn nhiệt kèm sắc dục. Cho dùng Gia vị thạch cao tam hoàng thang, dùng 1 thang thì bệnh lui hơn nửa phần. Lại dùng 2 thang nữa, các chứng trên hết hẳn, người khỏe ra, ăn ngủ được như thường.

Bàn luận: Rõ ràng là ca bệnh trên đây do người mệt mỏi bị lạnh nên nhiễm cảm mạo nặng. Tây y điều trị theo cảm thông thường không có hiệu quả. Sau kết hợp biện chứng luận trị đông y nhận thấy tuy là cảm mạo nhưng vì tiến hành phòng sự ngay sau khi người mệt mỏi bị lạnh, do đó điều trị theo cách chữa bệnh ôn nhiệt kèm sắc dục thì có hiệu quả tốt. Một thang bệnh giảm, 3 thang khỏi hẳn. Cũng đã dùng bài thuốc trên chữa cho 4 ca bệnh ôn nhiệt kèm sắc dục nữa đều đạt hiệu quả tốt.


3. Cúm

Biện chứng đông y: Ngoại cảm thời dịch tà độc.

Cách trị: Phát hãn giải biểu, thanh nhiệt giải độc.

Đơn thuốc: Thanh ngân thang.

Công thức:
 
1.   Thạch cao    6g (cho sau)      
2.   Hoàng cầm    12g
3.   Ngân sài hồ    12g          
4.   Liên kiều    12g
5.   Cát cánh    12g            
6.   Ngân hoa    12g
7.   Bản lam căn 12g.
 
Sắc uống mỗi ngày 1 thang.

   Đau toàn thân các khớp đau mỏi thì thêm tang chi 20g, Cát căn 30g, Kinh tử 12g, người ớn lạnh, miệng không khát, rêu lưỡi trăng bẩn thì thêm thảo quả 6g, sốt cao không dứt thì thêm Tử tuyết đơn 15g(chiêu với nước thuốc), Thạch cao (sống) 30g, nhiệt htinhj ở thượng tiêu, ho có đờm thì thêm Thanh thiên quì 10g, Tang bạch bì 12g, t5hiên trúc hoàng 12g, Xuyên bối mạt 3g (chiêu với nước thuốc), đau họng sưng amidan thì thêm Mã bột 6g, Sơn đậu căn 10g, ăn không ngon thì thêm Bố tra diệp 12g, người thể hư thêm Đảng sâm 12g, Tang ký sinh 30g, người tân dịch thương tổn nặng thì thêm Tây dương sâm 6g (sắc riêng), Thạch hộc 12g, Tri mẫu 12g.

Hiệu quả lâm sàng:

   Theo dõi 506 bệnh án cúm trị bằng “thanh ngân thang gia vị” thì thấy hiệu quả lâm sàng tương đối tốt. Sau khi uống 2 thang thì 447 trường hợp hạ sốt, sau khi uống 3 thang thì 29 trường hợp hạ sốt, sau khi uống 4 thang thì 16 trường hợp biến chuyển tốt, tỷ lệ công hiệu chiếm 97%.

Bàn luận:

   Trong đơn thuốc có Hoàng cầm, Liên kiều, Ngân hoa, Bản lam căn là các vị thanh nhiệt giải độc, theo quan điểm của y học hiện đại thì có tác dụng tiêu viêm kháng khuẩn, kháng virus. Cát cánh có công dụng tuyên phế lợi khí, hóa đàn, đồng thời có tác dụng thanh nhiệt kháng khuẩn. Thạch cao thì phát tán phong tà, Ngân sài hồ thì thanh nhiệt chấn thống phát hàn, dùng lẫn cả 2 thì sức phát hãn càng tốt. Khi dùng thang trên nên căn cứ vào tình trạng bệnh nhân mà gia giảm thích hợp để đạt hiệu quả tốt hơn.

   “Thanh ngân thang” gia giảm cũng có tác dụng tốt để điều trị viêm amidan cấp có mủ, viêm tuyến mang tai, sốt cao sau mổ, viêm tuyến vú, sốt sản hậu.


4. Sởi (người lớn)

Biện chứng đông y: Dương tà nhập lí, dầu mỡ làm tắc vị, sởi không phát ra được.

Cách trị: Tuyên biểu thanh lí, tiêu thực thấu tà.

Đơn thuốc: Gia vị thấu tà thang.

Công thức:
 
1.   Ma nhung    9g   
2.   Đạm đậu xị    9g
3.   Sài hồ       9g
4.   Thăng ma    24g
5.   Cát căn       9g
6.   Bản lam căn    24g
7.   Đương qui    9g   
8.   Đại thanh diệp    60g
9.   Sơn tra          9g
10.   Tử thảo          60g
11.   Kê nội kim       9g
12.   Đình lịch tử (sao) 6g
13.   Đơn bồ          9g
14.   Xuyên bối       6g

Sắc uống mỗi ngày 1 thang.

Hiệu quả lâm sàng:

   Đồng XX, nam, 30 tuổi. Thoạt tiên người nóng, đầu đau, mắt đỏ, kém sáng, mũi tắc chảy nước, ho, tiếng khản. Đã đi khám chẩn đoán là viêm đường hô hấp trên, bệnh nhân cũng cho là như vậy, dùng ngân kiều tán khồn kết quả. Khi đến điều trị thì thấy trong khoang miệng có dấu hiệu Koplick, nói với bệnh nhân là nên sởi, anh ta không tin. Nhân lúc đó nhà có khách tới, bệnh nhân tiếp khách, ăn thịt mớ thả cửa. Tiếp đó thân nhiệt tăng, môi đỏ, má đỏ, thở gấp, nước mũi nhờn đớm quánh. Những nốt sởi đã phát ra lặn mất. Sốt cao mê man, không ăn uống, mạch hồng sác, lưỡi đỏ thâm, rêu lưỡi vàng khô. Chứng bệnh thuộc về dương tà nhập lí, dầu mỡ làm tắc vị, sởi không phát ra được. Nên trị bằng phép tuyên biểu thanh lí, tiêu thực thấu tà. cho uống “Gia vị thấu tà thang”. Uống được 2 thang thì các nốt sởi trước đã lặn nay phát ra được, từ ngực lưng tới tứ chi, hô hấp dần dần bình ổn lại, các chứng giảm nhẹ theo, có thể ngồi dậyăn cháo. Họng khô, ít tân dịch, không còn rêu lưỡi. Lúc đó mới dùng phép dương âm sinh tân, kiện tì tiêu độc để trị. Đơn thuốc là: Sa sâm 12g, Tế sinh địa 12g, Thạch hộc 12g, Tri mẫu 9g, Xuyên bối 9g, Kê nội kim 9g, Hạnh nhân 9g, Sơn dược 24g, Liên mễ 60g, Tiên quán chúng 30g. Cho uống 6 thang, bệnh khỏi hẳn.

Bàn luận:

   Ít thấy người lớn nên sởi, nhưng bệnh lại thường nặng. Có bệnh rồi mà ăn thịt mỡ nhiều là phạm điều đại cấm kỵ. Người xưa cho tì phế thuộc thái âm, phế thì hợp với lông da, nếu như kinh tì mà trở ngại, phế khí không tuyên thông ra cơ biếu được, sởi không mọc ra ngoài, độc tà ẩn khuất trong nội tạng, sau diễn biến thành nguy ngập. Bệnh nhân này chụi tác dụng của một loại tác nhân bất lưoị làm cho bệnh hiểm nghèo. Chủ yếu phải tuyên biểu thanh lí, làm cho tà thoát ra ngoài, dùng thuốc Ma nhung tuyên phế, Sài hồ, Cát căn, giải cơ thấu tà, ba thứ kết hợp lại để thấu biểu thật mạnh, Thăng ma có tác dụng tăng lực thăng lên phát ra cùng với Bản lam căn, Đại thanh diệp, Đơn bì hợp lực thanh hết lí nhiệt khử được bệnh tà. Đương qui, Xuyên khung hoạt huyết, Tử thảo tống được sởi, Đình lịch , Xuyên bối thì tả phế dưỡng âm, làm cho khí tà độc không ở mãi nơi phế. Chỉ dùng 4 thang thuốc, bệnh đã lui được 8(9) phần. Lại dùng thêm phép dưỡng âm sinh tân, Sơn dược, liên mễ, tư dưỡng tì âm, kê nội kim tiêu thực kiện vị, Quán chúng quét sạch độc thừa của sởi, củng cố hiệu quả điều trịđôngf thời có tác dụng nhất định về sau.


5. Viêm màng não

Biện chứng đông y: Dương minh thực nhiệt.

Cách trị: Thanh thiết thực nhiệt.

Đơn thuốc: Đại thừa khí thang.

Công thức:

1.   Đại hoàng (sống) 9g
2.   Mang tiêu       9g
3.   Chỉ thực       12g
4.   Hậu phác       3g

Sắc uống.

Hiệu quả lâm sàng:

   Bệnh nhân nữ đột nhiên nhức đầu, nôn khan, uống ngô thù du thang, bệnh nặng thêm, nằm thì thấy đỡ, ngồi dậy thì đau dữ dội khắp đầu, ho làm đau thắt bụng, ấn vào lại càng không chịu được. Người không sốt, mạch vi nhược, nhưng sợ nhìn ánh sáng, mồm khô, không giống chứng dương minh phủ, thực bệnh bị che dấu đồng thời người không nóng, mạch vi nhược nên phải sổ gấp. Như vậy là giải quyết tận gốc rễ. Nếu mà người nóng nhiều, mạch đại mà thực rồi mới luận trị thì muộn mất rồi. Cho dùng “Đại thừa khí thang”. Khoảng 3 giờ sau khi uống thuốc, người bệnh đi ngoài tháo ra 1 bãi nước đục và mọi triệu chứng đều nhẹ hẳn.

Bàn luận: Bệnh này khi mới phát, thuốc có tác dụng nên bệnh thuyên giảm mau chóng.


6. Viêm màng não dịch tễ

Biện chứng đông y: Ôn tà nhập dinh, nhiệt thịnh sinh ra can phong.

Cách trị: Lương dinh thanh nhiệt giải độc.

Đơn thuốc: Phức phương thanh dinh thang.

Công thức: Ô tê giác 1,5g, Huyền sâm 9g, mạch đông 12g, Sinh địa (tươi) 25g, Đơn sâm 9g, Hoàng liên 3g, Trúc diệp tâm 4,5g, Ngân hoa 9g, Liên kiều 12g, Tử tuyết đan 2,5g (chia làm 2 lần mà uống). Sắc uống mỗi ngày 1 thang.

Hiệu quả lâm sàng: XXX, nữ, 29 tuổi, sơ chẩn ngày 14-12-1971. Qua kiểm tra bệnh nhân được chẩn đoán chính xác là viêm màng não dịch tễ, cho nằm viện, sốt cao bức bối không yên, chảy máu cam, đêm nằm mê sảng, thần trí lúc tỉnh lúc mê, mạch tế sác, lưỡi đỏ sẫm. Đó là ôn tà nhập dinh, có lúc co giật, thuộc về nhiệt cực sinh phong, phong hỏa cùng bốc lên, gân mạch không được nuôi đủ. Nên điều trị bằng phép lương dinh thanh nhiệt giải độc. Cho dùng Phục phương thanh dinh thang. Uống liền 2 thang, người tỉnh táo hết co giật.


7. Viêm màng não dịch tễ

Biện chứng đông y: Ôn nhiệt dịch độc, thâm nhập dinh huyết, hại đến tâm bào.

Cách trị: Thang dinh thấu nhiệt, thanh tâm khai khiếu.

Đơn thuốc: Dịch lệ giải độc thanh tâm thang.

Công thức: Thạch cao (sống) 200g, Tê giác 10g, Hoàng liên 10g, Hoàng cầm 15g, Huyền sâm 50g, Sinh địa (tươi) 50g, Tri mẫu 15g, Đan bì 15g, Chích tiêu chi tử 15g, Đậu xanh (sống) 100g, Xương bồ (tươi) 15g, Bạch mao cǎn 100g. Sắc uống mỗi ngày 1 thang.

Hiệu quả lâm sàng: Lưu XX, nam 42 tuổi, viên chức. Mới phát bệnh thì ớn rét đau đầu, tứ chi đau mỏi. Đã uống Bình nhiệt tán và Kinh phòng bại độc tán không kết quả. Dùng thuốc công hạ cũng không tác dụng. Sau đó uống thuốc ôn bồ, dần dần thành ra sốt cao, cuồng táo mê sảng, mê man không nhận ra ai, đại tiểu tiện đều bí. Vội đưa chẩn trị, qua xét nghiệm và lâm sàng chẩn đoán là viêm màng não dịch tễ. Chất lưỡi đỏ, sẫm, rêu đen, mạch trầm tế mà sắc. Theo mạch chứng thì đây là bệnh nhiệt thương hàn, mạch phù hồng là thuận, mạch thấy trầm tế là bệnh và mạch trái nhau lại do thầy thuốc trước chưa rõ chứng gì, chữa không đúng cách, dịch bệnh mới phát, mồ hôi rối loạn, nhầm dùng phép công, lại dùng ôn bổ, đến nỗi tà nhiệt bừng bừng, thâm nhập dinh huyết hại đến tâm bào. Cǎn cứ vào sự phân tích bệnh tình, phải nhanh chóng xổ đề tồn âm, nhưng xét thấy bệnh nhân đã bị nhiều lần xổ, làm ra mồ hôi, âm dịch hao tổn, do đó không dùng phép công nữa mà chuyển sang phép nhuận đạo, thuốc tuy khác mà lý lẽ là một. Cho dùng 2 thang "Dịch lệ giải độc thanh tâm thang". Lại phối hợp dùng 2 viên Ân cung ngưu hoàng hoàn, chia làm 2 lần sáng và tối uống trong ngày, uống nhiều lần 500ml nước lê. Sau khi dùng thuốc ra chút ít mồ hôi, dần dần đỡ sốt, đại tiểu tiện thông, tinh thần tỉnh táo, mạch chuyển trầm huyền tế, sác, chất lưỡi đỏ, rêu vàng nâu mà khô, vẫn nói mê, đó là nhiệt sót lại chưa khử hết., lại dùng bài thuốc trên có giảm bớt lượng, dùng được 2 thang, lại dùng thêm 1 viên Ân cung ngưu hoàng hoàn. Hết thuốc thì sáu mạch bình hòa, rêu lưỡi bớt mà hơi khô. Lúc đó còn nói nhịu. Cho thuốc theo ý bài tǎng dịch thang, dùng 2 thang sau đó lại uống Ngưu hoàng thanh tâm hoàn, nửa tháng sau bệnh nhân đã dậy đi lại được. Điều dưỡng hơn 1 tháng nữa người khỏe, bệnh hết hẳn.


8. Viêm não do virus

Biện chứng đông y: Tà nhiệt nhập dinh, đờm nhiệt che tâm.

Cách trị: Thanh ding tiết nhiệt, dịch đờm khai khiếu.

Đơn thuốc: Thanh dinh phục tỉnh thang.

Công thức:

   1. Thủy ngưu giác(1) 30g               
   2. Thiên trúc hoàng 9g
   3. Linh dương giác 0,6g (bột chiêu với nước thuốc)   
   4. Uất  kim 9g
   5. Sinh địa (tươi) 30g               
   6. Đại trúc diệp 9g
   7. Phấn đơn bì 9g               
   8. Mộc thông 3g
   9. Thạch xương bồ 30g               
   10. Hổ phách tiết (vụn) 1,5g(chiêu với nước thuốc)
   11. Trần đởm tinh 9g               
   12. Xạ hương 0,09g (chiêu với nước thuốc)   

Sắc uống mỗi ngày 1 thang.

Hiệu quả lâm sàng: Nhiệm XX, nữ 30 tuổi, hôn mê bất tỉnh đã 26 ngày, đại tiểu tiện không tự chủ tứ chi co quắp và liệt, tự đổ mồ hôi rất nhiều, đờm lọc sọc trong họng, mạch tế mà sác, lưỡi đỏ rêu bẩn. Kiểm tra tây y xác định là viên não do virus. Điều trị hiệu quả không rõ rệt. Chẩn đoán theo đông y là bệnh do tà nhiệt nhập vào dinh, đờm nhiệt che tâm. Nên điều trị bằng cách thanh dinh tiết nhiệt, địch (tẩy) đờm khai khiếu. Dùng “thanh dinh phục tỉnh thang” 1 thang. Sau khi dùng thuốc thần trí dần dần tỉnh táo, tình trạng chân tay cử động tốt. Lại dùng thêm 10 thang ích khí dưỡng âm điều lý nữa, thì các chứng đều hết, bệnh khỏi hẳn. Thang ích khí dưỡng âm điều lý đã dùng:

   1. Đại sinh địa 18g      
   2. Chích hoàng kỳ 9g
   3. Mạch môn đông 9g      
   4. Chế hoàng tinh 9g
   5. Sinh cam thảo 4,5g      
   6. Phì ngọc trúc 9g
   7. Thái tử sâm 9g         
   8. Tri mẫu 9g
   9. Kinh nguyên sâm 9g      
   10. Địa long 12g
   11. Bắc sa sam 9g         
   12. Mẫu lệ (nung) 15g
   12. Thạch hộc (tươi 9g)

Bàn luận: Thanh dinh phục tỉnh thang là bài tê giác địa hoàng thang cùng với dịch đờm thang.


9. Viêm não do virus

Biện chứng đông y: Thấp nhiệt nội uẩn, đờm nhiệt hỗ kết, che mờ tâm khiếu.

Cách trị: Thanh nhiệt lợi thấp, hóa đờm khai khiếu.

Đơn thuốc: Tuyên thanh giải uất thang.

Công thức: Hoắc hương 12g, Bội lan 12g, Pháp bán hạ 12g, Qua lâu (vỏ) 18g, Hoàng liên 9g, Hoàng cầm 12g, Chi tử 12g, Thiên trúc hoàng 10g, Uất kim 12g, Thạch xương bồ 9g, thủy trúc như 12g, Lục nhất tán 30g. Sắc uống mỗi ngày 1 thang.

Hiệu quả lâm sàng: Chu XX, nữ, 32 tuổi, xã viên. Ngày 26-4-1980 sơ chẩn. Bệnh nhân phát bệnh từ 10 hôm trước, nhức đầu, sốt, nôn, dần dần chi dưới bên phải khó cử động, kèm run rẩy, hôn mê cấm khẩu, đại tiểu tiện không tự chủ. Đã điều trị tại bệnh viện công xã địa phương, sau lại đưa đến một bệnh viện ở Trùng Khánh để chẩn đoán và điều trị nhưng không có hiệu quả rõ rệt... Chuyển đến viện chúng tôi, chẩn đoán viêm não do virus, đưa sang khoa đông y điều trị. Khám thấy rêu lưỡi vàng, gốc lưỡi bẩn, mạch nhu sác. Bệnh là thấp nhiệt nội trở, đờm nhiệt hỗ két, che mờ tâm khiếu. Nên dùng phép thanh nhiệt lợi thấp, hóa đờm khai khiếu. Dùng "Tuyên thanh giải uất thang". Uống được 2 thang các chứng trên thấy giảm, người tỉnh nhưng còn chưa nói được. Lại tiếp tục dùng bài thuốc trên có bổ sung thêm Chí bảo đơn. Dùng liền 3 thang, lúc này đã ra khỏi trạng thái hôn mê, cũng đã nói được ít lời về bệnh tình, chân tay đã cử động được, tự trở dậy đại tiểu tiện được. Uống tiếp 3 thang nữa cơ bản đã hồi phục, mấy ngày sau thì người nhà đã đưa về quê, nửa tháng sau người nhà viết thư báo rằng bệnh đã khỏi hẳn, đã tham gia việc đồng áng.

Bàn luận: Trong bài "Tuyên thanh giải uất thang" có các vị Bội lan, Hoắc hương là thuốc phương hương hóa trọc, Trúc hoàng, Pháp bán hạ, Trúc nhự để thanh thấp hóa đờm, Uất kim, Qua lâu (vỏ), Thạch xương bồ giải uất, tuyên tí, lợi khiếu, Chi tử, Hoàng liên, Hoàng cầm thanh tâm hỏa, tiết nhiệt, trừ phiền, Lục nhất tán thanh nhiệt, sinh tân, lợi thấp, có thể làm cho thấp tà bị tống ra ngoài theo nước tiểu. Phối hợp các vị trên thì có tác dụng hóa thấp tiết nhiệt, thanh tâm lợi khiếu hóa đờm, làm khỏi bệnh.


10. Viêm não do virus

Biện chứng đông y: Thử nhiệt đàm thấp, che tắc tâm khiếu.

Cách trị: Thanh hóa đàm thấp, khai khiếu tinh thần.

Đơn thuốc: Gia giảm dịch đàm thang.

Công thức:

   1. Đởm nam tinh 6g            
   2. Quảng trần bì 9g
   3. Thạch xương bồ 3g            
   4. Vân phục linh 12g
   5. Băng phiến 1,5g (chiêu với nước thuốc)   
   6. Tiểu liên xuyên 9g   
   7. Quảng uất kim 9g            
   8. Hoàng cầm 9g
   9. Thanh mông thạch 12g         
   10. Chế đại hoàng 6g
   11. Trúc nhự 12g            
   12. Sinh cam thảo 3g.

Sắc uống mỗi ngày 1 thang.

Hiệu quả lâm sàng:

   Trương …, nữ, 32 tuổi, công nhân. Bệnh đã 1 tháng, đúng giữa mùa hè nóng nực, sau khi lao động thấy váng đầu buồn lôn, rồi người không tỉnh táo, đại tiểu tiện không tự chủ, đã được điều trị nhưng không có kết quả nên nhập viện. Khám thấy người béo bệu, bên phải trương lực cơ chân tay, cảm giác đau tinh thần còn mê man, cổ hơi cứng, bên phải Babinski(+). Tim phổi gan lách chưa thấy khác thường, kiểm tra thường quy máu, nước tiểu phân bình thường, dáy mắt điện tâm đồ vv. Chưa có gì khác thường. Hai lần kiểm tra trước não tủy, bạch cầu 44/mm và 90/mm, albumin chưa thấy biến đổi rõ rệt. Chẩn đoán lâm sàng là viêm não do virus. Cho điều trị đông tây y kết hợp. Xem thấy mạch huyền hoạt, gốc lưỡi rêu bẩn hơi vàng, chất lưỡi dỏ sẫm. Vì thể trạng béo bệu “người béo thì nhiều đờm”, đờm thấp ém sẵn gặp mùa nóng, dần dần bị thử nhiệt làm quánh lại và cùng che tắc tâm khiếu. Nên điều trị bằng cách thanh hóa thấp đàm khai khiếutinh thần. Cho dùng gia giảm dịch đờm thang, uống thêm toàn tổ hợp hương 1 viên. Ngoài ra còn truyền tĩnh mạch hydrocortison, tiêm bắp thuốc Bản lam căn, uống thuốc bệnh độc linh. được 2 ngày thì tỉnh, đối đáp được, có thể khống chế được đại tiểu tiện. Lúc đó biết kêu đau đầu, chính đó là do đờm hỏa theo can dương thượng cang, đổi sang dùng phép bình can tiềm dương, thanh nhiệt hóa đờm để điều trị. Đổi sang bài thuốc khác:

   1. Song câu đằng       30g      
   2. Đàm nam tinh       6g
   3. Sinh mẫu lệ       15g      
   4. Trúc nhự          12g
   5. Đại bạch thược       15g      
   6. Tiểu xuyên liên       6g
   7. Thạch quyết minh    12g   
   8. Đạm trúc diệp       10g
   9. Thiên trúc hoàng    6g      
   10. Quảng uất kim       10g
   11. Ngưu tất          6g.

Uống 5 thang, hết nhức đầu,  tự vận động được, bệnh thoát khỏi cơn nguy kịch. Cho chuyển sang buồng bệnh thông thường, uống thuốc loại corticoid, điều trị thêm bằng hương xa lục quân tử thang. Bệnh tình nhày càng cải thiện, tổng cộng nằm viện 93 ngày, khỏi bệnh ra viện.
Bàn luận:
Logged

Đông Tây Y kết hợp...
Thái Ất
***
Offline Offline

Bài viết: 149



« Trả lời #3 vào lúc: 04:18, 08-09-2012 »


Mấy ngày lễ vừa qua chả đi đâu ngồi nhà scan cuốn này từ bản in, đóng gói xong được file có dung lượng 174MB, thật hết đỡ.

Chung quy chỉ tại giấy xấu, scan màu (file nhẹ hơn) thì không in được, scan độ phân giải thấp thì không đọc được, dùng phần mềm nén ảnh cũng chả ăn thua. Cũng không convert thành text được vì chất lượng không tốt.

Thôi, khi các bác download thì chịu khó ngồi chờ đợi 1 tý tẹo vậy. Vài năm nữa công nghệ phát triển thì dung lượng file này sẽ chỉ như con kiến mà thôi.

Link download:

http://www.mediafire.com/?ll6wh3kwxm52i47
Logged

Đông Tây Y kết hợp...
Trang: [1]
  In  
 
Chuyển tới:  

Powered by MySQL Powered by PHP Powered by SMF 1.1.12 | SMF © 2006-2009, Simple Machines LLC
PinkDream Theme by berkanTr
Valid XHTML 1.0! Valid CSS!